Tỷ giá Won KOREA – Các mệnh giá tiền Won Hàn Quốc

Tiền tệ Won – KRW ký hiệu ₩ là đơn vị tiền tệ chính thức của Đại Hàn Dân Quốc, được sản xuất và vận hành bởi ngân hàng trung ương quốc gia, tiền Won giống như mệnh giá Nhật được chia làm xu và giấy, mỗi loại có độ phổ biến riêng biệt trong giao dịch hằng ngày. Cùng chúng tôi tìm hiểu loại tỷ giá KRW này.

Tiền xu kim loại – Đồng xu 

Tiền xu Hàn Quốc được cấu tạo từ các thành phần như Nhôm, kẽm, đồng, Niken. Đa dạng màu sắc và kích cỡ phân biệt mệnh giá dành riêng cho người bản xứ và khách du lich khi tham quan tại Hàn Quốc. Phân loại từ 1, 10, 50, 100, 500  dùng cho thanh toán nhỏ lẻ hằng ngày trong cuộc sống.

  • 1 : Loại tiền xu có mệnh giá thấp nhất, rất ít dùng hiện nay, kích thước khoảng 17,2 mm. Được đúc bằng nhôm có màu trắng, mặt trước in các thông tin cơ bản (số tiền, năm in, tên đơn vị đúc tiền), mặt sau là hình bông lúa. Đông xu 1 hiện nay thường được khách du lịch chọn làm vật kỷ niệm khi về nước, do tính chất không còn thông dụng trong giao dịch.
  • 5₩: Mệnh giá thấp thứ 2 sau đồng xu 1 won, được đúc từ 65% từ đồng và 35% kẽm, nặng khoảng 2.95g, kích thước 20.4mm. Mặt trước là năm đúc tiền và mệnh giá đồng xu, mặt sau là hình con thuyền rùa. Mệnh giá 5 won ngày nay đã ít khi sử dụng và thấy trong cuộc sống hằng, được khách du lịch nước ngoài dùng làm vật kỷ niệm, sưu tầm.
  • 10₩: Đồng xu 10 won được đúc từ nhôm mạ đồng, kích thước 18mm, màu nâu đỏ (một số phiên bản cũ là vàng đồng). Mặt trước là hình số mệnh giá tiền năm sản xuất, mặt sau là hình tháp Dabo (Đa Bảo Tháp – 다보탑) – tòa tháp tiêu biểu của ngôi chùa nổi tiếng Phật Quốc tự (Bulguksa) – thành phố Gyeongju.
  • 50₩: Mệnh giá 50 xu won có kích thước 21.6mm, nặng 4.16g. Biểu tượng của đông xu 50 won là cây bông lúa truyền thống mang ý nghĩa thịnh vượng nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.
  • 100Tiền xu 100 won được làm từ hợp kim đồng và niken có màu trắng bạc, kích thước 24mm, nặng khoảng 5.42g. Biểu tượng là hình tướng quân Yi Sun Shin, 1 trong 10 tướng quân vĩ đại nhất trong lịch sử hải quân thế giới. Mệnh giá 100 won được sử dụng thông dụng hiện nay tại các máy bán cafe tự động, cửa hàng tiện lợi khi thanh toán (ví dụ là 1300 won).
  • 500: Mệnh giá đồng xu lớn nhất hiện nay tại Hàn Quốc, chất liệu đồng xu Cupronickel (Hợp kim Đồng – Niken) màu trắng bạc, kích thước 26.5 mm, nặng 7.7g. Biểu tượng trên đồng xu là hình chim hạc ý nghĩa sự thanh tao, may mắn.

Hiện nay đồng xu đã không còn quá thông dụng trong giao dịch hằng ngày, hầu hết mọi người đều chọn thanh toán điện tử online. Những nơi như cửa hang tiện lợi, quán cafe, vé xe bus, máy bán hàng tự động vẫn còn sử dụng tiền xu, trong khi các giao dịch giá trị cao thường là tiền giấy và chuyển khoản.

Các mệnh giá tiền Won Hàn Quốc – phiên bản tiền giấy

Tiền giấy Hàn Quốc đựa chia ra 4 loại mệnh giá 1.000, 5.000, 10.000, 50.000 Won, mỗi mệnh giá đều có kích thước và màu sắc khác nhau.

1.000 KRW

Đây là loại có mệnh giá tiền giấy nhỏ nhất tại Hàn Quốc với 1000 KRW ~ 18.000đ, màu sắc chủ đạo trên tờ tiền là xanh dương nhạt, kích thước 136×18 mm. Trên tờ tiền là hình ảnh học giả Nho giáo Yi Hwang của thời đại Joseon. Phía sau hình ảnh nhà Nho giáo là hình hoa mận và kiến trúc Minh Luân Đường.

Tờ 1000 KRW được làm bằng chất liệu giấy cotton (sợi bông) và một số chất hóa học khác tạo nên bền và hơi nhám khi chạm vào nhưng không dễ bọ rách hay gấp nếp. Được sử dụng nhiều tại các máy bán hàng tự động, dù là các kiểu máy bán hàng loại mới hay cũ đều có thể tiếp nhận tờ 1000 KRW, phí giữ xe hoặc tại cửa hàng tiện lợi, tạp hóa hoặc là dạng tiền lì xì năm mới.

5.000 KRW

Tờ tiền 5.000 KRW mang màu sắc cam đặc biệt pha chút đỏ gạch, kích thước 142 x 68mm. Hình ảnh trên tờ tiền là nhà học giả Yi I – nhà triết học nho giáo và là học trò của Yi Hwang xuất hiện trên tờ 1.000 KRW.

Hình ảnh ngôi nhà Ô Trúc Hiên, đây là nơi sinh của Yi I và cũng là một trong những ngôi nhà bằng gỗ cổ nhất còn tồn tại ở Hàn Quốc, phía sau là hình ảnh bụi tre tượng trưng cho chính trực và thanh cao. Phía sau măt tờ tiền là bức tranh Thảo trùng đồ – Chochungdo vẽ hoa quả và côn trùng tinh sảo, hình ảnh trên tờ tiền được vẽ bởi họa sĩ tài năng Shin Saimadang – mẹ của Yi I.

10.000 KRW

Mệnh giá tiền bạn sẽ thấy rất nhiều tại Hàn Quốc, được sử dụng thường xuyên trong các giao dịch hằng ngày và đi lại, đồ ăn vặt, cafe, tạp hóa. Tờ 10.000 KRW có kích thước 148 x 68 mm nhỉnh hơn tờ 5000 KRW. Hình ảnh trên tờ tiền là Vua Sejong Đại đế, được khắc họa với vẻ mặt uy nghiêm, đội mũ lụa đặc trưng của quân vương thời Joseon.

Hình nền phía sau chân dung: Bức tranh Irworobongdo (Nhật Nguyệt Ngũ Nhạc Đồ). Đây là biểu tượng cho sự chung sống hòa hợp giữa thiên nhiên và quyền lực nhà vua, với hình ảnh mặt trời, mặt trăng và 5 ngọn núi. Các dòng chữ nhỏ là trích đoạn từ Yongbieocheonga (Long Phi Ngự Thiên Ca), bài thơ đầu tiên được viết bằng hệ thống chữ cái Hangeul do chính ông sáng tạo ra.

50.000 KRW

Tờ tiền có mệnh giá lớn nhất hiện nay tại Hàn Quốc, màu sắc chủ đạo là vàng cam rất dễ phân biệt với các mệnh giá khác. Hình ảnh mặt trước là chân dung người phụ nữ, một nghệ sĩ, nhà thơ và họa sĩ nổi tiếng thời Joseon bà Shin Saimdang – đồng thời cũng là mẹ của học giả Yi I (hình ảnh trên tờ 5.000 KRW), cùng với các tác phẩm của bà là bức họa “Mặc nho đồ” (Cây nho) và “Thảo trùng đồ” (Cỏ và côn trùng).