Tìm hiểu về đồng YPJ? Mệnh giá tiền Yên Nhật có gì?

Tiền Nhật hay Yên Nhật (ký hiệu: ¥, mã ISO: JPY) là loại tiền tệ của quốc gia được mệnh danh là “đất nước mặt trời mọc”  Nhât Bản. Hệ thống tiền Nhật đa dạng gồm tiền xu và giấy với tổng cộng 10 loại mệnh giá khác nhau đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và làm việc tại đây. Vậy mệnh giá tiền Yên Nhật gồm những gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu về loại tiền Yên Nhật này

Đồng Yên Nhật – lịch sử phát triển

Tiền Yên Nhật (JPY) là đồng tiền chính thức được lưu hành trên lãnh thổ Nhật Bản, giống như tiền Việt Nam đồng VNĐ, tiền Nhật có ký hiệu riêng ¥, được chính thức giới thiệu vào thời Minh Trị (1871) đối với nền kinh tế Nhật Bản.

Sự thay đổi này thống nhất phương thức giao dịch, so với trước đây là trao đổi hàng hóa với nhau (vải đổi lúa, da lông, trái cây, vàng…) bị hạn chế rất nhiều bởi khu vực sinh sống. Bạn có thể đổi một vò gạo bằng lông thú, thịt nhưng khi qua vùng tỉnh khác họ có thể yêu cầu trao đổi bằng vàng hoặc bạc.

Việc phương thức giao dịch được thống nhất lại thành tiền Yên giúp cho đất nước mở ra cơ hội phát triển giao thương quốc tế, kiểm soát được vật giá đảm bảo mọi thứ điều được chính quyền quản lý chặt chẽ. Vàng bạc vẫn được xem là một loại tiền tệ đầu tư lâu dài vì tiền giấy Yên có thể quy đổi ra vàng giống như ở Việt Nam tích góp vàng chờ lên giá và bán lấy lời.

Các mệnh giá tiền Yên Nhật hiện nay

Các loại tiền xu

  • 1 Yên Nhật: Loại mệnh giá nhỏ nhất, dùng kết hợp thanh toán các mặt hàng nhỏ lẻ, dùng tại các quầy thanh toán tự động, nặng khoảng 1 gram được làm bằng nhôm. Đây là loại mệnh giá khá thông dụng vì hầu như có thể sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau.
  • 5 Yên Nhật: tiền xu duy nhất không có số, được khoét lỗ tròn ở giữa để phân biệt với các loại tiền xu khác. Đây là loại tiền xu khá thú vị, thường hay được dùng để cầu nguyện, lý do trong tiếng Nhật đọc là “Go-en” 五円 – có phát âm đồng nghĩa với may mắn – điềm tốt.
  • 10 Yên: tiền xu 10 Yên được cấu tạo thành phần chính là đồng, có biểu tượng ngôi chùa Bình Đắng Viện tọa lạc cổ xưa ở Kyoto, Nhật Bản. Thường được thấy nhiều tại cửa hàng tạp hóa và tiện lợi dùng thanh toán phần thừa hoặc các mặt hàng nhỏ lẻ.
  • 100 Yên: loại tiền xu thông dụng nhất cho đến ngày nay. Thường hay thấy tại máy bán nước tự động, máy arcane, mức độ phổ biến như tờ 1$. Biểu tượng trên tờ 100 Yên là đóa hoa anh đào thường thấy vào mùa Xuân.
  • 500 Yên: loại đồng xu có mệnh giá cũng như kích thước lớn nhất, thành phần chủ yếu là Niken. Được làm lại vào năm 2021, không có quá nhiều sự thay đổi nhiều ngoại trừ thêm 2 màu và một số điều chỉnh để phân biệt thật giả.

Tổng kết độ phổ biến của đông xu 100 Yên > 500 Yên > 5 Yên và còn lại tùy vào giá trị giao dịch. Chủ yếu nhất là đồng 100 Yên có thể thoải mái hơn, giá trị nhỏ có thể nhận lại tiền lẻ, giá trị lớn vừa tiền đa số sẽ dùng tiền giấy hơn, dễ tìm được chỗ mua nước tại các máy bán hàng tự động.

Mệnh giá tiền giấy 

Ngoài các đồng xu thì tiền giấy cũng được lưu hành rộng rãi tại tỉnh thành lớn, thanh toán các mặt hàng giá trị cao. Các mệnh giá gồm 1.000 Yên, 2.000 Yên, 5.000 Yên và 10.000 Yên.

  • 1,000 Yên: phát hành mới nhất 7/2024, mặt trước tờ tiền là hình nhà vi khuẩn học Kitasato Shibasaburō, hình ảnh mặt sau là con sóng Kanagawa, chất liệu giấy, kích thước 150 x76 mm. Tờ 1000 Yên cũ là hình nhà khoa học Noguchi Hideyo nổi tiếng ở Nhật Bản và mặt sau là hình núi Phú Sĩ biểu tượng
  • 2,000 Yên: đây là tờ tiền đặc biệt được phát hành vào 19 tháng 7 năm 200 kỷ niệm Hội nghị Thượng đỉnh G8 lần thứ 26 tổ chức tại Okinawa. Đây là tờ tiền giấy đầu tiên của Nhật mặt trước không có hình người, mà là hình ảnh cổng Shureimon (Thủ lễ môn) thành Shuri – Okinawa, mặt sau là “Truyện kể Genji” (Genji Monogatari) và chân dung của tác giả Murasaki Shikibu ở góc phải bên dưới. Kích thước tờ 2000 Yên 154×76 mm.
  • 5,000 Yên: có 2 phiên bản mới và cũ như tờ 1000 Yên. Phiên bản cũ mặt trước là hình nữ nhà văn Higuchi Ichiyo, mặt sau là hình hoa diên vĩ lấy từ tác phẩm Kakitsubata-zu di sản của Nhật. Phiên bản mới được in lại 2024 mặt trước là  In hình Umeko Tsuda (người tiên phong trong giáo dục phụ nữ), mặt sau là hoa Tử Đằng (Wisteria) tượng chưng cho thanh tao và quý phái. Kích thước tờ tiền 155×76 mm.
  • 10,000 Yên: tờ tiền có mệnh giá cao nhất hiện nay tại Nhật, biểu tượng sức mạnh kinh tế. Được in đầu tiền từ năm 1984 cho đến 2024 được làm lại. Phiên bản cũ ở mặt trước là Nhà tư tưởng, người sáng lập Đại học Keio Fukuzawa Yukichi, mặt sau là hình ảnh chim Phượng hoàng. Phiên bản làm lại năm 2024 mặt trước là Shibusawa Eiichi (Cha đẻ của chủ nghĩa tư bản Nhật Bản), mặt sau là Ga Tokyo (Tòa nhà gạch đỏ lịch sử).